Đặc điểm kỹ thuật, tiêu chuẩn tải trọng (BS EN 124) của nắp hố ga

149

Nắp hố ga là tấm đậy có thể tháo rời, đặt trên miệng hố ga để đảm bảo an toàn cho người và phương tiện, đồng thời ngăn rác thải rơi xuống gây tắc nghẽn hệ thống thoát nước.

Các loại nắp hố ga phổ biến

Tùy vào mục đích sử dụng và vị trí lắp đặt, nắp hố ga được làm từ nhiều loại vật liệu khác nhau:

  • Nắp hố ga Gang: Bao gồm gang cầu và gang xám. Loại này cực kỳ bền, chịu tải trọng lớn (có thể lên tới 90 tấn), thường dùng ở lòng đường hoặc khu công nghiệp. 
  • Nắp hố ga Composite: Được làm từ nhựa gia cường sợi thủy tinh, trọng lượng nhẹ, chống ăn mòn tốt và đặc biệt là không bị mất cắp do không có giá trị tái chế. 
  • Nắp hố ga Inox: Thường dùng cho các bể ngầm trong nhà hoặc khu thương mại nhờ tính thẩm mỹ cao và chống gỉ sét tốt, nhưng khả năng chịu tải thấp (thường dưới 1.5 tấn).
  • Nắp hố ga Grating: Làm từ thép mạ kẽm, dạng lưới giúp thoát nước nhanh, thường dùng làm nắp rãnh thoát nước.

Kích thước và Tải trọng tiêu chuẩn

Hầu hết các sản phẩm hiện nay được thiết kế theo tiêu chuẩn châu Âu BS EN 124

Kích thước thông dụng: 500x500mm (đường dân sinh), 850x850mm (phổ biến nhất), 1000x1000mm (khu công nghiệp).

Cấp tải trọng:

  • A15 (1.5 tấn): Vỉa hè, khu vực người đi bộ.
  • B125 (12.5 tấn): Vỉa hè, bãi đỗ xe ô tô con.
  • D400 (40 tấn): Lòng đường đô thị, đường quốc lộ.

Đặc điểm kỹ thuật, tiêu chuẩn tải trọng (BS EN 124) của nắp hố ga

Nắp hố ga được sản xuất từ các vật liệu cực kỳ chất lượng và đảm bảo sự chắc chắn, cứng cáp như gang, thép, composite. Nhờ đó nó có thể đáp ứng được yêu cầu về chức năng chịu lực, chịu tải trọng, chịu va đập tốt.

Với mỗi loại nắp sẽ được sản theo các mức tải trọng khác nhau theo tiêu chuẩn Châu u (tiêu chuẩn BS EN 124:2015) và các yêu cầu kỹ thuật. Tùy theo tải trọng và vị trí lắp đặt, nắp sẽ được chia thành các cấp độ như sau:

  • Cấp A: Tải trọng khoảng 1,5 tấn. Sử dụng trong lắp đặt tại những khu vực dành cho người đi bộ hoặc đi xe đạp
  • Cấp B: Tải trọng khoảng 12,5 tấn. Ứng dụng lắp đặt tại khu vực như vỉa hè, bãi đỗ xe ô tô, khu vực cho người đi xe máy, đi bộ
  • Cấp C: Tải trọng khoảng 25 tấn. Sử dụng trong lắp đặt tại khu vực lòng đường, cách vỉa hè ra phía đường tối đa 0.5m và ra phía người đi bộ 0.2m.
  • Cấp D: Tải trọng khoảng 40 tấn. Ứng dụng lắp đặt thoải mái ở lòng đường, bãi đỗ xe dành cho mọi phương tiện giao thông.
  • Cấp E: Tải trọng khoảng 60 tấn. Dùng trong lắp đặt ở những nơi có tải trọng lớn như sân bay, càng hay quốc lộ.
  • Cấp F: Tải trọng khoảng 90 tấn. Ứng dụng lắp đặt ở những nơi có tải trọng cực lớn như đường bay.